Vật Liệu Bầu Cử

Những vật liệu sau đây là vật liệu bầu cử mà được bao gồm trong Thùng Vật Liệu cho Ngày Bầu Cử được đưa đến Trưởng phòng phiếu trước Ngày Bầu Cử: 

1. TÚI VẢI ĐỎ:  Túi này được đặt trong Thùng Vật Liệu mà Trưởng Phòng Phiếu nhận được trước kỳ bầu cử. Ở giờ cuối trong Ngày Bầu Cử nhân viên phòng phiếu sẽ đặt Sổ Danh Bạ Kết Hợp, tất cả bản sao của Sổ Danh Bạ Đường-Khu Bầu Cử, hoàn tất Thông Báo Cử Tri "STOP", tất cả mẫu đơn Ghi Danh Cử Tri được hoàn tất, tất cả Bản Báo Cáo Việc Xảy Ra với Thiết Bị Bầu Cử và Phòng Bì Chính JBC. Có một bản liệt kê kiểm tra ở trước bì của Túi Vải Đỏ của tất cả những đồ mà phải được bỏ vào trong túi sau khi phòng phiếu đóng cửa.

2. THÙNG ĐỰNG PHIẾU ĐÃ BẦU:  Tất cả những lá phiếu bầu, những phiếu bầu VBM và những phong bì của phiếu bầu tạm thời được hoàn tất được đặt trong thùng này sau khi phòng phiếu đóng cửa trong Đêm Bầu Cử. 

3. TÚI VẢI CỦA MÁY IN VVPAT: Những túi vải xanh này là để đựng Máy In cho Cử Tri Kiểm Soát Trên Giấy (VVPAT) sau khi phòng phiếu đóng cửa trong Đêm Bầu Cử. 

4. ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG & BỘ NẠP ĐIỆN:  Mỗi phòng phiếu nhận được một điện thoại di động và một bộ nạp điện. Trưởng Phòng Phiếu sẽ nạp điện vào điện thoại di động trước kỳ bầu cử và để điện thoại mở từ 6:00 sáng của Ngày Bầu Cử cho đến khi Trưởng Phòng Phiếu hoàn trả vật liệu bầu cử và phiếu bầu đến Trung Tâm Tập Hợp sau khi phòng phiếu đóng cửa.

5. HƯỚNG DẪN ĐỂ SẮP XẾP/DỌN DẸP:  Hướng dẫn được cung cấp trong Thùng Vật Liệu để nhắc nhân viên phòng phiếu làm sao để sắp xếp và dọn dẹp phòng phiếu trong Ngày Bầu Cử.

6. BẢNG KÝ HIỆU BẦU CỬ NI LÔNG LỚN:  Những bảng ký hiệu bầu cử chỉ hướng này dùng để chỉ hướng cử tri đến phòng phiếu.

7. LÁ CỜ HOA KỲ:  Lá cờ Hoa Kỳ phải được treo ở ngoài lối ra vào của phòng phiếu (với trương xanh/ngôi sao ở góc cao bên trái).

8. TẬP PHIẾU BẦU MẪU:  Mỗi phòng phiếu được cung cấp vài tập phiếu bầu mẫu để đưa cho cử khi khi yêu cầu.

9. BÌA CỨNG BÍ MẬT:  Những lá phiếu giấy đưa cho cử tri trong Những Bìa Cứng Bí Mật và cử tri bỏ lá phiếu giấy trong Bìa Cứng Bí Mật khi hoàn trả lại nhân viên phòng phiếu để giữ kín lá phiếu bầu của cử tri.

10. SỔ DANH BẠ KẾT HỢP:  Một cuốn sách bìa hồng gồm có bản liệt kê của cử tri trong khu bầu cử. Được sắp xếp theo chữ cái của họ của cử tri. Sổ Danh Bạ bao gồm những đoạn sau đây: Liệt Kê Cử Tri Hiện Hoạt, Liệt Kê Cử Tri Không Hiện Hoạt, và Những Trang Bổ Sung cho cử tri.

11. SỔ DANH BẠ ĐƯỜNG-KHU BẦU CỬ:  Bản liệt kê cử tri trong khu bầu cử, được sắp xếp bằng địa chỉ.

12. TẬP HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG TRONG PHÒNG PHIẾU:  Tập hướng dẫn dùng để huấn luyện nhân viên phòng phiếu là sao để tiến hành phòng phiếu cũng như là một tài nguyên cho tất cả thủ tục hoạt động trong Ngày Bầu Cử.

13. BẢN ĐỒ TRUNG TÂM TẬP HỢP:  Bản đồ này chỉ dẫn Trưởng Phòng Phiếu chỗ nào để hoàn trả Thùng Vật Liệu, Hóa Đơn cho Thùng Được Đóng Kín, Giấy Tờ Dây Chuyền Bảo Quản, Thùng JBC, Máy In cho Cử Tri Kiểm Soát Trên Giấy (VVPAT) trong túi vải xanh, điện thoại di động/bộ nạp điện và buồng điện thoại cho phiếu (nếu áp dụng) sau khi phòng phiếu đóng cửa.

14. BẢN ĐỒ KHU BẦU CỬ:  Mỗi phòng phiếu sẽ có một bản đồ khu bầu cử chỉ rõ khu bầu cử cụ thể đó và những khu bao quanh.

15. HUY HIỆU TÊN CHO NHÂN VIÊN SONG NGỮ:  Huy hiệu tên đặc biệt định rõ rằng nhân viên phòng phiếu là song ngữ và ghi rõ nhân viên phòng phiếu đó nói ngôn ngữ nào.

16. MẪU GHI DANH LÀM TÌNH NGUYỆN VIÊN :  Cử tri có thể ghi tên của họ, địa chỉ, và số điện thoại để tình nguyện trong những cuộc bầu cử trong tương lai trên tờ đơn ghi danh này.

17. BẢN BÁO CÁO VIỆC XẢY RA VỚI THIẾT BỊ BẦU CỬ:  Nhân viên phòng phiếu dùng giấy tờ này để ghi lại những vấn đề xảy ra với eSlates (quầy bầu cử điện tử).

18. PHONG BÌ CHÍNH JBC:  Phong bì manila dùng để đựng những bản báo cáo JBC và những số mật mã tiếp cận đã hết hạn.

19. LIỆT KÊ HƯỚNG DẪN CỬ TRI (THEO THỨ TỰ CHỮ CÁI):  Một bản liệt kê theo thứ tự chữ cái của tất cả cử tri ấn định tại một phòng phiếu.

20. HUY HIỆU TÊN CỦA NHÂN VIÊN PHÒNG PHIẾU:  Huy hiệu tên cho nhân viên phòng phiếu của một phòng phiếu.

21. KÍNH LÚP:  Dụng cụ dùng để phóng to lá phiếu nếu cần thiết để dùng bởi cử tri mà có thể bị suy yếu thị giác hoặc cần thêm sự giúp đỡ.

22. BÚT VÀ THƯỚC:  Dụng cụ cung cấp để dùng trên bàn chính thức và trong những quầy bầu cử bằng các tông.

23. THẺ PHIẾU BẦU:  Nhân viên phòng phiếu dùng thẻ này để chỉ rõ phiếu nào đúng để cử tri nhân được.

24. THẺ THỦ TỤC NHIỀU MÀU:  Những thẻ này liệt kê cặn kẽ những việc làm trong phòng phiếu - bao gồm bầu cử tạm thời và làm sao để làm mỗi việc trong Ngày Bầu Cử.

25. THẺ “DID YOU KNOW”:  Thẻ mà cho phép cử tri ký vào để nhận thông tin bầu cử một trong bất cử năm ngôn ngữ (tiếng Anh, Trung Hoa, Đại Hàn, Tây Ban Nha, Việt Nam) có sẵn trong Quận Orange. Việc này bắt buộc bởi luật liên bang.

26. TẬP SÁCH TÓM TẮT CHO VIÊN CHỨC BẦU CỬ:  Một tập sách hướng dẫn về Luật Bầu Cử gồm có trong Thùng Vật Liệu, được cung cấp bởi Tổng Thư Ký Tiểu Bang.

27. THẺ ĐIỆN THOẠI GIÚP ĐỠ CỬ TRI:  Trong Ngày Bầu Cử nếu cử tri cần sự giúp đỡ một trong năm ngôn ngữ họ có thể dùng điện thoại di động của Quận để gọi văn phòng Sở Ghi Danh Cử Tri. Một nhân viên song ngữ trong ngôn ngữ cần thiết sẽ giúp cử tri đó.

28. TẬP SÁCH:  Mỗi Thùng Vật Liệu được cung cấp với những tập sách để dùng trong Ngày Bầu Cử.

29. NHÃN DÁN “I VOTED”:  Mỗi cử tri nhận được một nhãn dán “I Voted” sau khi họ đã bỏ phiếu bầu.

30. PHONG BÌ TẠM THỜI:  Dùng cho những cử tri bầu tạm thời mà được ghi trong Sổ Danh Bạ Kết Hợp là đã nhận phiếu bầu-bằng-thư những không có phiếu để nộp lại. Cử tri bầu tạm thời cũng có thể bao gồm bất cứ cử tri nào thay đổi tên, địa chỉ, không thể cung cấp giấy chứng minh nơi cư trú (nếu thích hợp) hoặc những ai muốn lá phiếu theo đảng mà họ không hội đủ điều kiện để nhận.

31. HÓA ĐƠN CHO THÙNG ĐƯỢC ĐÓNG KÍN:  Trưởng Phòng Phiếu và một nhân viên phòng phiếu phải đưa ra hóa đơn này tại Trung Tâm Tập Hợp trong giờ cuối của Đêm Bầu Cử để xác nhận rằng Giấy Tờ Dây Chuyền Bảo Quản JBC, Thùng JBC, Thùng Vật Liệu, Máy In cho Cử Tri Kiểm Soát Trên Giấy (VVPAT) trong túi vải xanh, điện thoại di động, và Hộp Điện Thoại (nếu thích hợp) đã hoàn trả lại.

32. MẪU ĐƠN GHI DANH CỬ TRI:  Có sẵn để cử tri điền vào và gửi đến văn phòng Sở Ghi Danh Cử Tri để bầu hoặc đổi tên cử tri, địa chỉ, hoặc chính đảng cho những cuộc bầu cử trong tương lai.

33. CUỘN BĂNG GIẤY JBC:  Băng giấy dùng cho máy JBC, trong trường hợp JBC không còn băng giấy trong máy.

34. TÚI RÁC:  Ban nhân viên phòng phiếu có trách nhiệm dọn dẹp phòng phiếu sạch như tình trạng trước Ngày Bầu Cử, bao gồm bỏ tất cả rác.

35. PHONG BÌ CHO NHỮNG PHIẾU BẦU-BẰNG-THƯ KHÔNG BẦU/ĐƯỢC NỘP LẠI :  Một phong bì trắng, lơn để đựng tất cả phiếu bầu-bằng-thư không bầu, được nộp lại trong Ngày Bầu Cử.

36. ĐỒ CHÙI HÚT NƯỚC:  Dùng để dọn sạch màn hình của eSlate (quầy bầu cử điện tử).

37. BẢNG KÝ HIỆU KẾT HỢP LỚN:  Được treo trong phòng phiếu để cho cử tri dễ thấy.

38. CUỐN BĂNG KEO VẢI:  Dùng để treo những ký hiệu trong phòng phiếu (xin đừng dùng cuốn băng keo cáp vốn có thể làm hư tường ở phía trong phòng phiếu). 

39. CÁI MÓC NHỰA:  Hai bản sao của Sổ Danh Bạ Đường-Khu Bầu Cử được treo lên gần lối ra vào của phòng phiếu dùng cái móc nhựa này.

40. KÝ HIỆU LỐI RA VÀO CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT:  Những ký hiệu này được treo lên để chỉ dẫn cử tri khuyết tật làm sao để đi ra vào trong phòng phiếu.

41. KÝ HIỆU CÁCH XA PHÒNG PHIẾU 100 FEET:  Treo ký hiệu này khoảng 100 feet từ lối ra vào của phòng phiếu. Ký hiệu này thành lập những khu bao quanh phòng phiếu nơi mà không cho phép những hoạt động vận động bầu cử.

42. (NHỮNG) KÝ HIỆU “VOTE”:  Dùng để dẫn hướng cử tri đến phòng phiếu.

43. ĐẠO LUẬT QUYỀN CỬ TRI (NĂM NGÔN NGỮ):  Định rõ quyền của cử tri trong mỗi ngôn ngữ bắt buộc; phải được treo tại một nơi dễ thấy rõ ràng, ở ngoài phòng phiếu.

44. LÁ PHIẾU GIẤY:  Dùng bởi cử tri mà muốn bầu bằng phiếu giấy. Tất cả cử tri có quyền để hỏi cho một lá phiếu giấy.

45. PHONG BÌ CHO NHỮNG PHIẾU GIẤY BỊ HỎNG:  Khi cử tri trả lại lá phiếu giấy bị không có hiệu lực, lá phiếu bị hỏng phải được đặt trong phong bì này với khu bầu cử được ghi ở ngoài phong bì. Một lá phiếu hỏng cho mỗi phong bì.

46. BĂNG KEO ĐÓNG KÍN TRẮNG:  Băng keo này được dùng để bảo đảm thùng phiếu trong Ngày Bầu Cử và đóng kín Thùng Vật Liệu sau khi phòng phiếu đóng cửa.

47. BĂNG KEO ĐÓNG KÍN VỚI CHỮ KÝ ĐỎ/TRẮNG:  Dùng để đóng kin Thùng Đựng Phiếu Đã Bầu sau khi phòng phiếu đóng cửa. Mỗi nhân viên phòng phiếu phải ký trên băng keo đóng kín này.

48. BÌA CỨNG ĐEN:  Có thể dùng bởi cử tri mà chọn bầu bằng giấy từ xe của họ.

49. (NHỮNG) TÚI CỦA PHIẾU KHÔNG DÙNG:  Tất cả những phiếu giấy không dùng, những phiếu giấy hỏng và những phiếu bầu-bằng-thư được nộp lại phải được đặt trong túi ni lông trong này sau khi phòng phiếu đóng cửa trong Đêm Bầu Cử.

50. BĂNG ĐIỆN "BELKIN":  Băng điện mà những dây điện của Máy In cho Cử Tri Kiểm Soát Trên Giấy (VVPAT) được cắm phít vào. Phải được bật lên và cắm phít điện vào ổ điện trên vách tường.

51. DÂY ĐIỆN KÉO DÀI:  Dùng để kéo đến ổ điện ở vách tường nếu dây điện Băng Điện Belkin không đủ dài.

52. BĂNG KEO CÁP:  Dùng trong phòng phiếu để dán xuống những dây điện để ngăn ngừa mọi người có thể bị vấp và cắt dòng điện của những eBooth hoặc JBC.